Thông tin giá cafe di linh mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về giá cafe di linh mới nhất ngày 03/04/2020 trên website Golwow.com

Tin tức cà phê hôm nay

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 3/4/2020

Giá heo hơi

Giá heo hơi hôm nay lặng sóng ở cả 3 miền, hiện giao dịch trong khoảng 70.000 - 80.000 đồng/kg vẫn khá cao so với mức cam kết với chính phủ là dưới 70.000 đồng/kg.

Theo ghi nhận, sau phiên giảm mạnh ngày hôm qua, giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc không có biến động. Cụ thể, tại tỉnh Lào Cai, Hưng Yên giá heo được thu mua với mức cao nhất toàn miền 80.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh như Phú Thọ, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội giá heo đang ở mức thấp hơn 79.000 đồng/kg.

Còn tại Bắc Giang, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Thái Nguyên, Ninh Bình giá heo dao động từ 76.000 - 78.000 đồng/kg.

Như vậy, giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay giao dịch nằm trong khoảng từ 76.000 - 80.000 đồng/kg.

Hai ngày gần đây, giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung giảm nhanh và duy trì mức đã giảm.

Giá heo hơi ở Quảng Trị một số nơi ghi nhận giá 79.000 đồng/kg, giá heo hơi tại Quảng Ngãi 80.000 đồng/kg thì tại Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, giá heo hơi hôm nay giảm xuống còn 75.000 đồng/kg.

Tại Bình Định, giá heo hơi hôm nay đạt 73.000 đồng/kg. Ở Bình Thuận, giá heo hơi hiện cũng chỉ còn 76.000 đồng/kg.

Khu vực Tây Nguyên, giá heo hơi tại Lâm Đồng, Đắk Lắk cũng giảm nhẹ, dao động từ 73.000 - 75.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam lặng sóng. Theo đó, sau khi giảm sâu đến 8.000 đồng/kg, giá heo hơi miền Nam hôm nay đi ngang với mức cao nhất là 79000 đồng/kg ghi nhận tại thủ phủ heo Đồng Nai. Tại Bình Phước, giá heo thấp hơn với mức 79.000 đồng/kg.

Tại miền Tây, Hậu Giang và Bạc Liêu hiện đang là hai địa phương có giá heo hơi thấp nhất vùng, đạt 72.000 đồng/kg, cao nhất là Cần Thơ, Cà Mau cũng giữ giá 78.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại ở miền Tây, giá heo hơi phổ biến từ 75.000 - 77.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá heo hơi tại các tỉnh thành phía Nam dao động quanh mức từ 74.000 - 79.000 đồng/kg.

Tại chợ đầu mối Hóc Môn, lượng heo về chợ trong ngày 2/4 đạt 3.400 con và tình hình buôn bán tại chợ không mấy thuận lợi.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay tại Công ty Thực phẩm bán lẻ xuất hiện mức giá tăng, trong khi đó tại những điểm bán lẻ khác như Vinmart, chợ truyền thống Ba Vì tương đối ổn định.

Giá thịt heo hôm nay tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền tăng ở một số sản phẩm, phổ biến trong khoảng 63.000 - 180.000 đồng/kg. Thịt ba rọi heo đạt ngưỡng 150.000 đồng/kg, thịt ba chỉ rút sườn đạt 175.000 đồng/kg, tăng lần lượt là 10.000 đồng và 5.000 đồng so với những ngày trước đó.

Giá thịt heo Meat Deli hôm nay dao động quanh 149.900 - 236.900 đồng/kg, mức giá giữ vững so với ngày hôm qua. Thịt vai heo báo mức cao, 186.900 đồng/kg.

Giá thịt heo hôm nay tại khu chợ truyền thống lớn ở Ba Vì không xuất hiện thay đổi, mức giá dao động khoảng 140.000 - 160.000 đồng/kg. Thịt ba rọi heo đạt ngưỡng 150.000 đồng/kg, bằng với mức giá bán ở Công ty Thực phẩm bán lẻ.

Bảng giá thịt bán lẻ chi tiết xem TẠI ĐÂY

Giá thực phẩm

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại thực phẩm tươi sống như heo, gà, bò,... được điều chỉnh giảm tại siêu thị.

Cụ thể, giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại thực phẩm tươi sống được điều chỉnh giảm tại siêu thị gồm: Thịt đùi heo giảm 2.000 đồng còn 125.000 đồng/kg; nạm bò loại 1 giảm 17.000 đồng còn 172.000 đồng/kg; bạch tuộc nhỏ giảm 20.00 đồng còn 148.000 đồng/kg; má đùi gà giảm 3.000 đồng còn 43.000 đồng/kg, cá mòi đông lạnh giảm 13.000 đồng/90gr còn 34.900 đồng/kg, cánh gà giảm 8.000 đồng còn 77.000 đồng/kg,...

Giá gạo

Giá gạo hôm nay tăng mạnh do thế giới có nguy cơ thiếu hụt lương thực vì đại dịch Covid-19 gây ra.

Mở cửa giao dịch sáng nay giá gạo NL IR 504 Việt hôm nay dao động ở mức 8.050 - 8.100 đồng/kg, tăng từ 50 - 100 đồng/kg so với ngày 2/4.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hôm nay tiếp tục tăng, hiện đang ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg, tăng từ 100 - 200 đồng/kg so với ngày 30/3, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay cũng tăng giá, dao động quanh mức 7.200 - 7.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với hôm qua.

Giá cám vàng hôm nay tăng nhẹ, dao động khoảng 4.800 - 4.850 đồng/kg, chênh lệch từ 50 đồng/kg so với hôm qua.

Gạo bán lẻ hiện nay (dạng túi 5-10kg) tại nhiều siêu thị tham gia chương trình bình ổn ở TP.HCM đều giữ giá như những tháng trước đó. Nhóm gạo phổ biến như Hương Lài, Thơm Lài, Nàng Thơm Chợ Đào... (thơm - dẻo - mềm) có giá bán 17.000-22.000 đồng/kg tùy loại, gạo tấm 18.000-22.000 đồng/kg tùy loại và tùy nơi bán...

Còn tại một số điểm bán lẻ ở khu vực chợ Bà Chiểu (Q.Bình Thạnh, TP.HCM), chợ Gò Vấp (Q.Gò Vấp), giá gạo tăng 10-25% so với tháng đầu năm. Gạo tấm các loại giá bán 14.000-20.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 17.000-27.000 đồng/kg tùy loại...

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu hôm nay giao dịch chậm, giá khó tăng dù hồ tiêu đang bước vào vụ thu hoạch mới tại Tây Nguyên và miền Nam.

Giá tiêu toàn miền ghi nhận mức cao nhất 37.500 đồng tại Vũng Tàu và thấp nhất 34.500 đồng tại Gia Lai.

Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Nông (Gia Nghĩa) và Đắk Lắk (Ea H'leo) bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Gia Lai giao dịch quanh mức 34.500 đồng/kg

Giá tiêu tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về mức 37.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Bình Phước bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Đồng Nai ở mức 35.500 đồng/kg.

Giá cà phê

Giá cà phê hôm nay tại Tây Nguyên và miền Nam ghi nhận tăng 600 đồng/kg, cao nhất ở Đắk Lắk với giá 29.900 đồng/kg và thấp nhất ở Lâm Đồng mức 29.400 đồng/kg.

Mở cửa phiên giao dịch, giá cà phê Robusta trên sàn ICE Europe – London vọt tăng mạnh. Kỳ hạn giao ngay tháng 5 giảm thêm 30 USD, xuống 1.234USD/tấn.

Tương tự, giá cà phê Arabica trên sàn ICE US – New York cũng tiếp tục sụt giảm. Kỳ hạn giao ngay tháng 5 giảm 3,55, về mức 116 cent/lb.

Còn ở thị trường trong nước, giá cà phê hôm nay tại Tây Nguyên và miền Nam ghi mức tăng mạnh, cao nhất ở Đắk Lắk với giá 29.900 đồng/kg và thấp nhấ Lâm Đồng mức 29.400 đồng/kg.

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay giá cà phê tại Lâm Đồng (Bảo Lộc) tăng 500 đồng/kg đang mức 29.400 đồng/kg, giá cà phê tại Di Linh, Lâm Hà thấp hơn giá 29.300 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê hôm nay ĐắkLắk (Cư M'gar, Ea H'leo, Buôn Hồ), Ea H'leo (ĐắkLắk) tăng mạnh đang có giá 29.700 -29.800 đồng/kg.

Giá cà phê tại Gia Lai (Chư Prông, Pleiku, và Ia Grai) tăng mạnh 500 đồng ở mức 29.600 -29.700 đồng/kg .

Giá cà phê tại Đắk Nông gồm Đắk R'lấp, Gia Nghĩa ở ngưỡng 29.600 - 29.700 đồng/kg.

Giá cà phê tại Kon Tum (Đắk Hà) ở mức 29.700 đồng/kg, đây là địa phương có giá cà phê cao nhất toàn miền.

Giá cà phê R1 giao tại cảng TP HCM ở ngưỡng 30.600 đồng/kg.

Giá cao su

Trên sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 4/2020 lúc 10h45 ngày 3/4 (giờ địa phương) tăng 0,7% lên 131,6 yen/kg.

Sản lượng cao su tự nhiên của Malaysia tháng 1 tăng 13,3% so với tháng 12/2019, đạt 66.232 tấn, nhưng vẫn giảm 13% so với tháng 1/2019.

Xuất khẩu cao su tự nhiên của Malaysia trong tháng 1 đạt 45.827 tấn, giảm 9,3% so với tháng 12/2019 và giảm 8% so với tháng 1/2019.

Malaysia chủ yếu xuất khẩu cao su sang Trung Quốc chiếm 44,3%; Đức chiếm 13,4%; Phần Lan chiếm 5,1%; Mỹ chiếm 4,1% và Ý chiếm 3,3%.

Trong tháng 1, Malaysia nhập khẩu 134.868 tấn cao su tự nhiên, tăng 29% so với tháng 12/2019 và tăng 44,8% so với tháng 01/2019.

Tiêu thụ cao su tự nhiên nội địa của Malaysia trong tháng 1 giảm 22,9% so với tháng 12/2019, xuống còn 42.015 tấn, so với tháng 1/2019 giảm 4,8%.

Trong đó, tiêu thụ cao su tự nhiên của ngành sản xuất găng tay cao su chiếm tới 75,4% tiêu thụ nội địa của nước này, tương đương 31.686 tấn.


Bảng giá cà phê hạt hôm nay

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020

Giá cà phê trong nước

TT nhân xôGiá trung bìnhThay đổi
FOB (HCM)1,314Trừ lùi: 80
Giá cà phêĐắk Lăk30,000600
Lâm Đồng29,700600
Gia Lai29,900600
Đắk Nông30,000600
Hồ tiêu36,0000
Tỷ giá USD/VND23,4700
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê Robusta giao dịch tại London

Kỳ hạnGiáThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/201209+38+3.25 %747612111176117648304
07/201234+30+2.49 %856112361207120744480
09/201256+31+2.53 %392712581228122822128
11/201274+30+2.41 %115312761250125015159
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York

Kỳ hạnGiá Giá cà phêThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/20119.35+3.35+2.89 %17216120.10116.60116.8561500
07/20120.70+3.35+2.85 %15220121.40117.90117.9552014
09/20121.70+3.4+2.87 %6071122.25118.80118.8041539
12/20122.90+3.55+2.97 %3457123.25119.75119.7537876
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

Tổng hợp tin tức thị trường cà phê trong tuần qua

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020

Cà phê online
Vì sao món cà phê bọt biển lại 'hot' trong mùa dịch Covid-19 ?
Triệt xóa ổ cờ bạc ở quán cà phê bất chấp lệnh cách ly xã hội
TT cà phê ngày 03/4: Giá hồi phục mạnh sau phiên lao dốc chạm mốc
11 tác dụng của bã cà phê có thể bạn chưa biết
Cà phê Châu Á: Giao dịch ngưng trệ tại Việt Nam do cách ly xã hội
Giá cà phê hôm nay 3/4/2020: Tăng sốc đến 900 đồng/kg trên diện rộng
Giá cà phê đảo chiều tăng (03/04/2020)
Kỳ 30: Cà phê thức tỉnh nhân tình - Tâm thức Viên
Kháng nghị giám đốc thẩm vụ ly hôn của ông chủ cà phê Trung Nguyên
Giới startup đón 'cú sốc' mới: Chuỗi cà phê 'nổ' sắp vượt Starbucks lừa nhà đầu tư, ngụy tạo tới 40% doanh thu năm 2019
Các phi hành gia pha cà phê như thế nào?
TT cà phê ngày 01/4: Giá tuột dốc về mốc 29.200 – 29.500 đồng/kg
Các nhà NK cà phê tăng cường dự trữ vì lo ngại chính sách đóng cửa chống COVID-19
Ly cà phê online mùa cách ly xã hội
Nhiều quán ăn, cà phê vỉa hè lách quy định, vẫn mở cửa đón khách
TT cà phê tuần 12+13: Giá lao dốc khi dịch Covid-19 lan rộng toàn
Thủ phủ cà phê Tây Nguyên đóng cửa chống dịch covid-19
Ngày đầu cách ly xã hội: Chị chủ cà phê nói 'cho 10 triệu đóng phạt, rồi ngồi'
Cà phê... cần câu giữ khoảng cách an toàn mùa Covid-19

Bảng giá các loại sản phẩm cà phê

Cà phê hòa tan

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020


Cà phê nước

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020


Cà phê rang xay

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020


Cà phê sữa

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020


Bảng giá cà phê thế giới hôm nay

Lịch sử giao dịch cà phê trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-02117.71120.67117.55119.06 1.99
2020-04-01118.49119.24114.75116.70 1.46
2020-03-31119.36120.72116.79118.40 0.72
2020-03-30116.68120.74116.67119.25 2.45
2020-03-27122.46123.00115.95116.33 6.56
2020-03-26127.91129.31123.68123.95 3.75
2020-03-25125.53129.32121.90128.59 2.95
2020-03-24121.38125.63121.04124.80 3.41
2020-03-23120.22124.63116.77120.55 0.78
2020-03-20113.73119.72113.73119.61 5.82
2020-03-19108.68113.71108.63112.66 3.85
2020-03-18103.23113.96103.02108.33 4.78
2020-03-17104.33105.19101.90103.16 1
2020-03-16106.17107.77104.13104.19 2.65
2020-03-13110.83113.10106.64106.95 2.35
2020-03-12110.70110.90107.80109.46 2.92
2020-03-11114.65116.43111.94112.65 1.5
2020-03-10108.97116.50108.97114.33 4.83
2020-03-09103.29111.25102.98108.81 1.25
2020-03-06112.68114.20106.50107.45 4.35
2020-03-05116.68118.02111.16112.12 4.57
2020-03-04120.17122.38117.14117.24 2.94
2020-03-03117.24122.61117.17120.68 3.2

Lịch sử giao dịch cà phê Robusta trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 06:01:56 04/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-021195.000001224.000001194.000001216.00000 2.31
2020-04-011198.000001198.000001185.000001188.00000 1.18
2020-03-311229.000001232.000001183.000001202.00000 1.67
2020-03-301231.000001236.000001219.000001222.00000 0.66
2020-03-271247.000001251.000001226.000001230.00000 2.04
2020-03-261268.000001271.000001253.000001255.00000 1.36
2020-03-251280.000001283.000001260.000001272.00000 0.24
2020-03-241260.000001275.000001255.000001275.00000 1.57
2020-03-231254.000001270.000001251.000001255.00000 0.08
2020-03-201226.000001257.000001226.000001256.00000 2.79
2020-03-191219.000001234.000001216.000001221.00000 1.15
2020-03-181204.000001245.000001201.000001235.00000 1.71
2020-03-171231.000001238.000001212.000001214.00000 1.08
2020-03-161218.000001252.000001217.000001227.00000 1.15
2020-03-131255.000001274.000001236.000001241.00000 1.05
2020-03-121238.000001258.000001229.000001254.00000 1.52
2020-03-111282.000001289.000001265.000001273.00000 0.95
2020-03-101253.000001291.000001252.000001285.00000 2.96
2020-03-091214.000001251.000001116.000001247.00000 0.17
2020-03-061281.000001295.000001217.000001245.00000 2.49
2020-03-051293.000001306.000001274.000001276.00000 2.04
2020-03-041321.000001324.000001301.000001302.00000 2.23
2020-03-031295.000001331.000001292.000001331.00000 2.78